Thời gian
Hôm nay:
Hiển thị các bài đăng có nhãn học kế toán tại Từ Liêm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học kế toán tại Từ Liêm. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Sáu, 19 tháng 9, 2014
NGHỊ QUYẾT SỐ 63/NQ-CP THÁO GỠ KHÓ KHĂN VỀ THUẾ CHO DN
Thứ Sáu, tháng 9 19, 2014
học kế toán tại Từ Liêm, thực hành kế toán, VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Không có nhận xét nào
I. CÁC GIẢI PHÁP VỀ THUẾ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ:
1. Gia hạn thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày đối với số tiền thuế giá trị gia tăng của máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư mà tổng giá trị nhập khẩu từ 100 tỷ đồng trở lên. Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước kiểm tra sau chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.
2. Gia hạn thời hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với dự án đầu tư chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã ghi trong dự toán ngân sách nhà nước, số thuế được gia hạn không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ và thời gian gia hạn không vượt quá thời gian ngân sách còn nợ.
3. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chỉ trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng theo quy định; tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện.
4. Đối với các dự án đầu tư được cơ quan cấp phép đầu tư mà trong hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện cụ thể thì các dự án đầu tư được cấp phép thực hiện đầu tư ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu và được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu. Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ thời điểm 01 tháng 01 năm 2014 (không hồi tố thực tế đã thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2014),
Đối với những doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2009 - 2013 mà trong quá trình sản xuất, kinh doanh có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên thì phần thu nhập tăng thêm được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không xử lý lại đối với trường hợp đã thực hiện).
5. Khu công nghiệp được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khu công nghiệp thuộc các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc Trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
6. Không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lợi ích là nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp, nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
7. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cá nhân được lựa chọn phương pháp tính, nộp thuế 25% trên thu nhập từng lần chuyển nhượng; hoặc 2% trên giá bán từng lần chuyển nhượng.
8. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, cá nhân được lựa chọn phương pháp tính, nộp thuế 20% trên thu nhập năm và cuối năm quyết toán thuế; hoặc tính, nộp thuế 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần chuyển nhượng và cuối năm không quyết toán thuế.
9. Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán và cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải quyết toán thuế.
10. Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng.
11. Người nộp thuế có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở xuống thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
12. Người nộp thuế thực hiện khai quyết toán năm và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý. Trường hợp tổng số tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày 31 tháng 12 của năm khai thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.
13. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa cho phù hợp với thực tế.
Trong khi chờ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa thì chưa truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp.
14. Bộ Tài chính phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để có giải pháp nhằm giảm ít nhất 50% số giờ nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
II. CÁC GIẢI PHÁP VỀ THUẾ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, ĐẨY MẠNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA QUỐC HỘI:
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hoặc hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức đang được hưởng theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành.
2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế trong 04 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo; trường hợp đầu tư mở rộng sản xuất sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Khoản này nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí về đầu tư mở rộng quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (cả thuế suất và thời gian miễn, giảm) theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng.
Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
3. Miễn thuế, giảm thuế hoặc không thu thuế đối với phần thu nhập của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài khi chuyển về nước. Giao Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể.
4. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng (mười hai nghìn tỷ đồng), thực hiện giải ngân không quá 5 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư được áp dụng thuế suất ưu đãi 10%trong 15 năm, miễn thuế trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản). Trường hợp cần đặc biệt thu hút đầu tư thì được xem xét kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% nhưng tối đa không quá 15 năm.
5. Áp dụng thuế suất 20% trong năm 2014 và 2015 đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sử dụng thường xuyên trên 300 lao động và thực hiện bao tiêu sản phẩm thu hoạch cho người lao động không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp trên được áp dụng thuế suất 17%.
6. Chi phí khống chế quy định tại Điểm 2.m Khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 chỉ áp dụng đối với chi quảng cáo.
7. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam là thuyền viên làm thuê cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
8. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ tàu từ hoạt động cung cấp dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác hải sản xa bờ.
9. Thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với thu nhập từ trúng thưởng trong các hình thức cá cược.
10. Hàng hóa mua vào hoặc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.
11. Chủ tàu khai thác hải sản được hoàn thuế giá trị gia tăng của tàu dùng để khai thác hải sản đối với tàu được đóng mới, nâng cấp có tổng công suất máy chính từ 400 mã lực (CV) trở lên.
12. Không thu thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
13. Doanh nghiệp xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ) bằng đồng Việt Nam; trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì doanh nghiệp phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
14. Xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 của doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan và đã nộp khoản nợ thuế gốc trước ngày 31 tháng 12 năm 2014. Thẩm quyền xóa nợ thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế. Giao Chính phủ quy định cụ thể phạm vi đối tượng doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan được xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế trên đây.
15. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hải quan; hồ sơ hoàn thuế, thoái thuế… mà cơ quan thuế, cơ quan hải quan đã có.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan:
a) Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định: số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013, số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013, số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013, số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp luật khác có liên quan để thực hiện các giải pháp nêu tại mục I Nghị quyết này trong quý III năm 2014 theo trình tự, thủ tục rút gọn.
b) Hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về các giải pháp nêu tại mục II Nghị quyết này. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội Khóa XIII kỳ họp thứ 8 xem xét, quyết định.
c) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các giải pháp về thuế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp tại Nghị quyết này để nhân dân, doanh nghiệp biết và theo dõi, giám sát việc thực hiện.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịchỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và phối hợp triển khai thực hiện các giải pháp tại Nghị quyết này nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân; khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Bám sát tình hình thực tế, chủ động theo dõi, đánh giá để có biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời hoặc kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền những giải pháp chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu quả./.
Thứ Tư, 27 tháng 8, 2014
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ
Thứ Tư, tháng 8 27, 2014
dich vụ kế toán chuyên nghiệp, học kế toán tại Từ Liêm, kiến thức tin học, thực hành kế toán, TIN TỨC
Không có nhận xét nào
Ngày 26/8/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC,08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC nhằm đơn giản các thủ tục hành chính về thuế. Theo đó, có những nội dung mới đáng chú ý sau:
1. Bỏ quy định khai và tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại phải nhập khẩu trở lại.
2. Bỏ mức 1 tỷ đồng về điều kiện tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm đối với doanh nghiệp mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dựng phương pháp khấu trừ thuế.
3. Bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
4. Bỏ một số chỉ tiêu tại Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra.
5. Bỏ quy định phải lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế đối với xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả nếu có hợp đồng và chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp.
Chi tiết Thông tư xem TẠI ĐÂY
Chúc các bạn một này làm việc hiệu quả!
KẾ TOÁN 112 - DỊCH VỤ UY TÍN - ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG!
Thứ Hai, 28 tháng 7, 2014
QUI ĐỊNH TIỀN ĂN GIỮA CA CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Thứ Hai, tháng 7 28, 2014
dich vụ kế toán chuyên nghiệp, dịch vụ kế toán Từ Liêm, học kế toán tại Từ Liêm, thực hành kế toán, Thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, TIN TỨC
Không có nhận xét nào
Từ ngày 01/05/2012: MỨC TIỀN ĂN GIỮA CA TĂNG LÊN 680.000 ĐỒNG/THÁNG
Theo quy định mới đây tại Thông tư số 10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì các công ty nhà nước và các tổ chức, đơn vị của Nhà nước đang áp dụng chế độ như công ty nhà nước được thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động không vượt quá 680.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 01/05/2012.
Chế độ ăn giữa ca tại các công ty là khẩu phần ăn giữa ca làm việc, nó có tác dụng tích cực đến việc thúc đẩy tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành và bảo đảm sức khỏe cho người lao động.
Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15/10/2008 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước. Theo đó, nguyên tắc thực hiện chế độ ăn giữa ca là tiền ăn được tính theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm. Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương thì không ăn giữa ca và không được thanh toán tiền; những ngày làm việc không đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn (dưới 50% số giờ tiêu chuẩn) thì không ăn giữa ca. Ngoài những nguyên tắc nêu trên, doanh nghiệp có thể quy định thêm các nguyên tắc khác, nếu xét thấy có lợi cho việc nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân với hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty.
Định mức tiền ăn giữa ca tối đa theo quy định tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH là450.000 đ/tháng, sau đó được nâng lên các mức 550.000 đ/tháng (theo Thông tư số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24/04/2009); 620.000 đ/tháng (theo Thông tư số 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2011) và nay là 680.000 đ/tháng.
Về chính sách thuế TNDN đối với khoản tiền ăn giữa ca thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản tiền ăn giữa ca chi bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động nếu thực tế có chi trả và khoản chi này có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền ăn giữa ca thì trong trường hợp người sử dụng lao động trực tiếp tổ chức bữa ăn giữa ca cho người lao động sẽ không tính khoản tiền ăn giữa ca vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Ngược lại, trong trường hợp đơn vị chi trả thu nhập không trực tiếp tổ chức bữa ăn ca mà chi tiền ăn ca trực tiếp cho người lao động thì chỉ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu mức chi không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội nêu trên. Trường hợp chi cao hơn mức quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Đối với các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước và các tổ chức khác thì mức chi tiền ăn giữa ca do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng mức tối đa cũng không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước nêu trên.
Kế toán 112 chúc các bạn kế toán tiền lương làm tốt.
- Nhận làm dịch vụ kế toán.
- Dạy nghề kế toán cho sinh viên.
Chi tiết liên hệ: 0915.078.296
Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014
MỘT SỐ ĐIỂM CHÚ Ý CỦA LUẬT THUẾ GTGT (sửa đổi) CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 1/1/2014
Thứ Năm, tháng 7 03, 2014
học kế toán tại Từ Liêm, thực hành kế toán, Thực hành kế toán trên chứng từ thực tế
Không có nhận xét nào
Ngày 19 tháng 6 năm
2013, Quốc Hội đã thông qua Luật số 31/2013 QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi,
bổ sung lần này có một số nội dung sửa đổi, bổ sung đáng chú ý. Luật này có
hiệu lực thi hành từ 01/012014; dưới đây là một số nội dung chính được sửa đổi,
bổ sung theo từng nhóm vấn đề cụ thể như sau:
Thứ nhất, về đối tượng
không chịu thuế:
- Bổ sung làm rõ: các
sản phẩm từ muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối
i-ốt mà thành phần chính có công thức hoá học là NaCl.
- Bổ sung vào đối tượng
không chịu thuế:
+ Bảo hiểm sức khỏe, các
dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp
khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục
vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân, để phù hợp với Luật kinh
doanh bảo hiểm và khuyến khích ngư dân bám biển.
+ Bán tài sản bảo đảm
của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành
lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam, để góp phần thực hiện
đề án thành lập Công ty quản lý tài sản Việt Nam - VAMC (Nhà nước sở hữu
100% vốn điều lệ) nhằm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Các
khoản nợ xấu được VAMC tập trung xử lý là nợ xấu có tài sản đảm bảo bằng bất
động sản và bất động sản hình thành trong tương lai dưới các hình thức như cấp
tín dụng, mua bán trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ.
+ Phụ tùng thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động
nghiên cứu khoa học (Luật hiện hành đã quy định máy móc, thiết bị, vật tư thuộc
loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt
động nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế).
- Bỏ dịch vụ phục vụ
công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư ở quy định về đối
tượng không chịu thuế mà chuyển sang đối tượng chịu thuế suất 10%, để xử lý
vướng mắc trong thực tiễn thực hiện thời gian qua (trong việc phân biệt giữa
dịch vụ công cộng về vệ sinh thoát nước đường phố thuộc loại dịch vụ công ích
theo đơn đặt hàng của Nhà nước với dịch vụ vệ sinh thoát nước, xử lý chất thải
cho tổ chức, cá nhân khác; Có DN đã đầu tư lớn cho việc xử lý chất thải,
tái chế phế liệu mà sản phẩm đầu ra (phân vi sinh, sản phẩm tái chế từ nhựa,
thuỷ tinh,...) chịu thuế GTGT nhưng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu
vào. Do đó cần thiết chuyển dịch vụ này vào diện chịu thuế để bảo đảm tính liên
hoàn của thuế GTGT. Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo phương thức Nhà
nước đặt hàng thì Nhà nước bố trí đủ kinh phí để DN nộp thuế.
- Chuyển đổi căn cứ để
xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh có
thu nhập thấp từ tiêu thức thu nhập so với mức tiền lương tối thiểu sang tiêu
thức doanh thu. Cụ thể: quy định hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có
mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu
thuế GTGT, để đảm bảo phù hợp bản chất của thuế GTGT là thu theo hàng hóa và
dịch vụ, đồng thời đảm bảo sự ổn định hơn của chính sách so với quy định theo
mức lương tối thiểu chung như hiện hành (mức lương tối thiếu thường được Nhà
nước điều chỉnh hàng năm), và khắc phục sự phức tạp trong quá trình thực hiện
do phải xác định thu nhập của các đối tượng này, tạo thuận lợi hơn cho cơ quan
thuế và người nộp thuế trong việc thực thi pháp luật thuế GTGT.
Thứ hai, về giá tính
thuế GTGT:
- Bổ sung quy định giá
tính thuế đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường là là giá bán đã có thuế
bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT (Luật hóa quy định đã được hướng dẫn
tại NĐ 121/2011/NĐ-CP).
- Bỏ nội dung: “Trường
hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước
chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả
cho nước ngoài;” vì quy định loại trừ này không còn phù hợp.
Thứ ba, về thuế suất
thuế GTGT:
- Bổ sung quy định
nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% là hàng
hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng
hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ,
để đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế thì việc xác định hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu được căn cứ vào nơi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, khắc phục các
vướng mắc trong thực tiễn thực hiện vừa qua (căn cứ theo tiêu chí bên nước
ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại VN), tránh các trường hợp lách luật
(cung cấp dịch vụ cho nước ngoài nhưng thực tế dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam)
cũng như giải quyết được vướng mắc cho NNT (trong trường hợp dịch vụ được xuất
khẩu và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nhưng không được xem là xuất khẩu
theo quy định hiện hành vì phía nước ngoài này có cơ sở thường trú tại Việt
Nam).
- Bổ sung mức thuế suất
5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà
ở.
Thứ tư, về ngưỡng đăng
ký nộp thuế GTGT và phương pháp tính thuế:
a) Ngưỡng đăng ký nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Bổ sung quy định về
ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh
có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên,
trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng
phương pháp khấu trừ.
Như vậy, từ ngày
01/01/2014 hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp - không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ, kể cả
trường hợp có doanh thu hàng năm trên 1 tỷ.
Đây là nội dung sửa đổi
có tính chất căn bản của Luật thuế GTGT lần này làm cho Luật thuế GTGT của Việt
Nam theo đúng chuẩn mực của thông lệ quốc tế.
b) Về phương pháp tính
trực tiếp:
Phương pháp tính trực tiếp
trên giá trị gia tăng: áp dụng duy nhất đối với hoạt động mua bán, chế tác
vàng, bạc, đá quý.
- Cách xác định: Số thuế
phải nộp bằng (=) Giá trị gia tăng nhân (x) Thuế suất thuế giá trị gia
tăng.
Phương pháp tính theo tỷ
lệ % nhân với doanh thu
- Đối tượng áp
dụng:
+ DN, hợp tác xã có
doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng
ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của
Luật này;
+ Hộ, cá nhân kinh
doanh;
+ Nhà thầu nước ngoài
chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ nhà thầu dầu khí
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;
+ Tổ chức kinh tế khác,
trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Cách xác định: Số thuế
phải nộp bằng (=) Tỷ lệ % nhân (x) Doanh thu.
Tỷ lệ thu được phân biệt
theo 4 loại ngành nghề:
+ Phân phối, cung cấp
hàng hoá: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng
không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải,
dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh
khác: 2%.”
Với việc áp dụng quy
định về ngưỡng, đối với người nộp thuế có doanh thu hàng năm hoặc trong 12
tháng liên tục trên ngưỡng doanh thu tính thuế sẽ khai nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ thuế, người nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng nộp thuế GTGT theo
mức tỷ lệ trên doanh số. Thực hiện quy định này sẽ giúp phân loại NNT, tạo điều
kiện cho NNT nhỏ (bao gồm DN nhỏ, siêu nhỏ, đơn vị sự nghiệp, hộ, cá nhân kinh
doanh), đồng thời đảm bảo tính rõ ràng, đơn giản và làm giảm chi phí quản lý
của CQT và chi phí tuân thủ của NNT. (Quy định hiện hành áp dụng tỷ lệ GTGT và
tỷ lệ TNCN, với 6 nhóm ngành tỷ lệ theo 5 khu vực và mỗi tỉnh có biểu tỷ lệ áp
dụng riêng, tổng cộng trên cả nước có hơn 600 tỷ lệ thuế khác nhau).
Thứ năm, về khấu trừ
thuế GTGT:
- Bỏ khống chế thời hạn
(6 tháng) kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điều chỉnh bổ
sung trong trường hợp có sai sót, miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết
định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế để phù hợp với quy
định của Luật Quản lý thuế. Luật sửa đổi quy định như trên nhằm phù hợp và
tương thích với quy định pháp luật về quản lý thuế đồng thời sẽ đảm bảo quyền
lợi và tạo thuận lợi cho DN.
- Bỏ quy định thuế GTGT
đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT
và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ để bảo đảm nhất quán với nguyên
tắc chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT và tránh các trường hợp lợi dụng, góp phần xử lý các
vướng mắc trong hoàn thuế GTGT hiện nay.
Thứ sáu, về hoàn thuế
GTGT:
- Bổ sung trường hợp
hoàn thuế theo quý để phù hợp với sửa đổi về kỳ kê khai thuế theo quý tại
Luật quản lý thuế, theo đó trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng khai
theo quý nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong quý thì được
khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh
số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu
trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
- Sửa đổi phương thức từ
hoàn thuế trong 03 tháng liên tục có số thuế âm sang khấu trừ vào các kỳ tiếp
theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên nếu còn số thuế âm
mới hoàn. Việc sửa đổi quy định này sẽ có tác dụng khắc phục bất cập hiện nay,
giảm khó khăn cho quỹ hoàn thuế, góp phần chống lợi dụng, gian lận trong hoàn
thuế đồng thời có tác dụng thúc đẩy DN sản xuất trong nước đẩy nhanh việc
đưa dự án vào hoạt động và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, trong khi đó
các DN xuất khẩu vẫn được hoàn thuế như hiện nay.
- Sửa mức thuế tối thiểu
được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu đang quy định là 200 triệu đồng thành 300
triệu đồng. Việc sửa đổi quy định này sẽ góp phần bảo đảm phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế, xã hội và điều kiện, khả năng quản lý hiện nay, giảm bớt
thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế, giảm khối
lượng hồ sơ hoàn thuế.
- Bổ sung quy định việc
hoàn thuế đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ
chiếu nước ngoài.
- Luật hoá 2 trường hợp
về hoàn thuế GTGT đã được quy định tại Nghị định, cụ thể hoàn thuế GTGT
đối với: (i) Các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo: (ii)
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về
Ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
Thứ bảy, về giải pháp
giảm thuế GTGT và hiệu lực thi hành:
- Thực hiện giảm 50% mức
thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 đối với bán, cho
thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới
70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.
- Luật có hiệu lực thi
hành từ 1/1/2014. Quy định về áp dụng thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho
thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở thực hiện từ 1/7/2013.
BẠN NÀO CÓ NHU CẦU HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN TRÊN CHỨNG TỪ THỰC TẾ THAM KHẢO TẠI KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



.jpg)


.jpg)












